Mục lục bài viết

Dầu thủy lực là gì – Các thông số của dầu thủy lực

Xem thêm: Lựa chọn dầu thủy lực 32, 46 hay 68

  • Dầu thủy lực là gì? Cấp độ nhớt, chức năng và công dụng của dầu nhớt thủy lực ra sao? Và nhiều thông số của nhớt thủy lực mà quý khách hàng còn chưa nắm rõ. Mời tham khảo bài viết sau để biết thêm thông tin chi tiết.

dầu thủy lực là gì 13-8

Ảnh minh họa: Hệ thống thủy lực

Dầu thủy lực là gì?

  • Dầu thủy lực (tên tiếng anh Hydraulic oil) là một loại chất lỏng có tác dụng truyền tải áp lực và truyền chuyển động trong hệ thống thuỷ lực, đồng thời dầu còn giúp bôi trơn các chi tiết chuyển động, chống lại lực ma sát, làm kín bề mặt các chi tiết, giúp giảm thiểu sự rò rỉ, loại bỏ cặn bẩn và “giải nhiệt” hệ thống.
  • – Hệ thống thủy lực tạo ra rất nhiều nhiệt trong khi vận hành, như máy bơm và động cơ. Không có cách nào để mang nhiệt ra khỏi các bộ phần này, chúng có thể dễ dàng bị quá nhiệt và gây ra thiệt hại cho các bộ phận bên trong, đặc biệt do độ nhớt cục bộ thấp. Khi dầu quay trở lại bể chứa, nó thường đi qua một bộ phận làm mát để giúp duy trì nhiệt độ trong phạm vi tối ưu trước khi nó được bơm trở lại hệ thống.

Độ nhớt của dầu thủy lực là gì?

  • Độ nhớt của dầu thuy lực có thể hiểu là thước đo lực cản của dòng chảy (ma sát trong dòng chảy hay tính dễ chảy) trong điều kiện nhất định. Dầu thủy lực có độ nhớt cao sẽ đặc hơn và khó di chuyển hơn, ngược lại với dầu thủy lực có độ nhớt thấp sẽ dễ chảy và di chuyển dễ dàng hơn trong hệ thống. Độ nhớt của chất lỏng thủy lực được đo bằng Centistokes (cSt) và thường đo ở nhiệt độ 40 °C và 100 °C. Độ nhớt được xác định hoặc chỉ định bằng thiết bị thí nghiệm gọi là nhớt kế.
  • – Vì vậy, độ nhớt của dau thuy luc là thước đo khả năng chịu đựng của dòng chảy. Nước có độ nhớt thấp (1 cSt ) và mật ong có độ nhớt rất cao, có thể tới 1.000 cSt. Nếu máy móc hoạt động rất nhanh, nhà sản xuất máy sẽ chỉ định một chất bôi trơn có độ nhớt thấp để dễ dàng dịch chuyển trong hệ thống.

Cấp độ nhớt của dầu thủy lực:

Tiêu chuẩn ISO VG (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế):

– Mục đích của hệ thống ISO nhằm phân loại độ nhớt và thiết lập phương pháp đo độ nhớt để các nhà cung cấp dầu mỡ, nhà sản xuất thiết bị và người sử dụng có cơ sở chung để chỉ định loại dầu nhớt công nghiệp phù hợp. 40ºC (104ºF) phù hợp cho việc phân loại dầu nhớt công nghiệp cũng như cho các đặc tính định nghĩa chất bôi trơn nêu trên. Phân loại độ nhớt ISO này do đó dựa trên độ nhớt động học ở 40ºC (104ºF). Việc chỉ định ISO đã được phát triển từ năm 1975. Bản phát hành gần đây nhất vào năm 1992 (ISO 3448).

Chỉ số VG càng cao thì độ nhớt càng cao. Điều này giúp nhận biết độ đặc của dầu thủy lực. Đôi khi được gọi là trọng lượng dầu thủy lực.

Các cấp độ nhớt theo ISO:

– Ở Anh Quốc, tiêu chuẩn ISO VG được sử dụng chủ yếu để phân loại dầu thủy lực. Dưới đây là danh sách các loại dầu thủy lực cấp ISO thông thường và hướng dẫn chung cho các ứng dụng của chúng:

  • Dầu thủy lực ISO VG 15 thường được sử dụng trong hệ thống trợ lực lái và hệ thống phanh thủy lực.
  • Dầu thủy lực ISO VG 22 thường được sử dụng trong các hãng hàng không cho các công cụ không khí, v.v.
  • Dầu thủy lực ISO VG 32 là nhớt thủy lực lý tưởng để sử dụng trong các máy móc yêu cầu công suất cao.
  • Dầu thủy lực ISO VG 46 thường được yêu cầu cho các nhà máy công nghiệp hoạt động dưới áp suất cao, v.v.
  • Dầu thủy lực ISO VG 68 là nhớt thủy lực được thiết kế để sử dụng trong các hệ thống đòi hỏi khả năng chịu tải lớn.
  • Dầu thủy lực ISO VG 100 là nhớt thủy lực có xu hướng được sử dụng trong máy móc công nghiệp với tải nặng.

Lưu ý: các ví dụ trên chỉ là một hướng dẫn sơ bộ để tham khảo. Sẽ tốt nhất khi bạn kiểm tra theo chỉ dẫn của nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất thiết bị.

thông số dầu thủy lực Morris 12-8

Thông số kỹ thuật dầu nhớt thủy lực Morris Triad 32, 46, 68

Điểm chớp cháy dầu thủy lực là gì?

Điểm chớp cháy của nhớt thủy lực là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hơi được giải phóng từ dầu có thể bị đốt cháy.

Chức năng và đặc tính của dầu thủy lực:

Chức năng chính của dầu thủy lực là truyền tải năng lượng. Tuy nhiên, trong sử dụng, có các chức năng quan trọng khác như bảo vệ các bộ phận của máy thủy lực. Bảng dưới đây liệt kê các chức năng chính của nhớt thủy lực và các đặc tính của chất lỏng này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chức năng đó:

chức năng và đặc tính của dầu thủy lực 13-8

Chức năng và đặc tính của dầu nhớt thủy lực

Thành phần chính của dầu thủy lực:

  • – Dầu thủy lực ban đầu có niên đại từ thời Ai Cập cổ đại, tạo thành từ nước. Bắt đầu từ những năm 1920, dầu gốc khoáng được sử dụng nhiều hơn gốc nước và được xem là loại dầu gốc cơ bản do tính chất bôi trơn đặc hữu của nó và khả năng được sử dụng ở nhiệt độ trên điểm sôi của nước. Ngày nay hầu hết các loại nhớt thủy lực đều dựa trên gốc dầu khoáng.
  • – Các loại dầu tự nhiên như hạt cải dầu (còn được gọi là dầu cải) được sử dụng làm nguồn gốc cho các loại nhót, vì có khả năng phân hủy sinh học và các nguồn tái tạo được coi trọng.
  • – Các thành phần cơ bản khác được sử dụng cho các ứng dụng đặc biệt, chẳng hạn như chống cháy và các ứng dụng chịu nhiệt độ cao. Một số ví dụ bao gồm: glycol, este, este organophosphate, polyalphaolefin, propylene glycol và các loại dầu silicon.
  • – NaK-77, một hợp kim eutectic của natri-kali, có thể được sử dụng như một loại dầu nhớt thủy lực trong môi trường nhiệt độ cao và bức xạ cao, trong khoảng nhiệt độ từ 10 đến 1400 ° F (-12 đến 760 ° C). Mô đun chịu tải lớn ở 1000 ° F (538 ° C) là 310.000 psi (2,14 GPa), cao hơn so với nhớt thủy lực ở nhiệt độ thông thường. Việc bổ sung cesium thay đổi phạm vi nhiệt độ hữu ích thành -95 đến 1300 ° F (−70 đến 704 ° C). Hợp kim NaK-77 đã được thử nghiệm trong các hệ thống thủy lực và chất lỏng cho tên lửa siêu trầm thấp.

Các thành phần khác

  • Dầu nhớt thủy lực có thể chứa các hợp chất hóa học, bao gồm: dầu, butanol, este (ví dụ như phthalates, như DEHP, và adipates, như bis (2-ethylhexyl) adipate), polyalkylene glycols (PAG), organophosphate (ví dụ: tributylphosphate), silicon, alkylated thơm hydrocacbon, polyalphaolefin (PAO) (ví dụ: polyisobutenes), chất ức chế ăn mòn (bao gồm các chất ăn mòn axit), phụ gia chống mài mòn, …

dầu thủy lực là gì 11-8

Đại diện dầu nhớt Morris Việt Nam cảm ơn sự quan tâm của quý khách

  • Hy vọng rằng qua bài viết này, chúng tôi có thể giải đáp được phần nào các thắc mắc của Quý khách hàng về Dầu thủy lực là gì? Cấp độ nhớt, chức năng và công dụng của dầu thủy lực là gì? Và nhiều thông số của dầu nhớt thủy lực mà quý khách hàng còn đang thắc mắc. Nếu quý khách còn thắc mắc hay cần tư vấn về nhớt thủy lực, cũng như các ứng dụng bôi trơn cho động cơ của mình và muốn nhận được tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia kỹ thuật của chúng tôi. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi. Đại diện dầu nhớt Morris hân hạnh được phục vụ Quý khách.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

  • ĐỊA CHỈ: Tầng 10 Tòa nhà văn phòng Intracom, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội
  • ĐIỆN THOẠI: 024 6292 4446
  • MÃ SỐ THUẾ: 0106990685
  • DI ĐỘNG: 0936 352 255 – 0973 209 885
  • FAX: 024 6292 4448
  • EMAIL: linhanh@morris.com.vn
  • WEBSITE: www.morris.com.vn

Chia sẻ morris trên mạng xã hội